So sánh máy phát điện
Đặt tối đa 4 máy phát điện cạnh nhau, so động cơ, đầu phát, tiêu hao dầu, bồn và độ ồn.
Đang tải công cụ…
Mức đáp ứng nhu cầu là gì
Mỗi máy được chấm hai mức công suất: so với tải lúc chạy ổn định và so với tải lúc thiết bị lớn khởi động. Mức đáp ứng nhu cầu là số nhỏ hơn trong hai mức đó, vì máy thiếu công suất ở lúc nào thì hỏng việc ở lúc đó. Khi bạn nhập số giờ cần chạy mỗi lần, công cụ so thêm với số giờ một bồn theo máy: bồn không đủ giờ thì ghi lượng bồn ngoài cần thêm, máy vẫn tính là đạt.
- Dưới 100 %: máy thiếu công suất lúc chạy ổn định hoặc lúc khởi động.
- Từ 100 % trở lên: máy đủ công suất cả hai lúc.
- Trên 125 %: máy dư nhiều so với nhu cầu. Máy dư nhiều so với tải chạy thường xuyên dễ chạy non tải, tức dưới 35 % công suất kéo dài.
Mọi máy trên bảng được quy về cùng một mức công suất, dự phòng hoặc liên tục, bằng công tắc ở đầu bảng, để không so số dự phòng của máy này với số liên tục của máy kia.
Độ ồn so với giới hạn khu vực xung quanh
Bảng so mức ồn máy công bố với giới hạn tiếng ồn ban ngày, buổi tối và ban đêm theo QCVN 26:2025/BNNMT tại khu vực bị ảnh hưởng:
| Nơi chịu tiếng ồn | Ngày 6–18 giờ | Tối 18–22 giờ | Đêm 22–6 giờ |
|---|---|---|---|
| Bệnh viện, trường học, văn phòng làm việc | 50 dB(A) | 45 dB(A) | 40 dB(A) |
| Nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ | 55 dB(A) | 50 dB(A) | 45 dB(A) |
| Khu sản xuất, công trình công nghiệp | 70 dB(A) | 65 dB(A) | 60 dB(A) |
Bảng trên áp cho cơ sở có máy phát điện từ 120 kW trở lên, hoặc có thiết bị khác như bơm từ 15 kW, máy nén khí từ 7,5 kW; ngoài hai trường hợp đó, cơ sở áp Bảng 3 của quy chuẩn: gần bệnh viện, trường học, văn phòng hay nhà ở là 55 / 50 / 45 dB(A), khu sản xuất là 65 / 60 / 55 dB(A). Với bảng trên, giới hạn được nới thêm khi thời gian phát ồn ngắn. Đây là phép so sơ bộ: mức ồn thật được đo tại ranh khu vực bị ảnh hưởng, và còn tùy khoảng cách, tường, phòng máy. Máy vượt giới hạn được gắn nhãn: cần chọn máy phát điện chống ồn, làm phòng cách âm hoặc đặt xa hơn.
Câu hỏi thường gặp
So sánh được tối đa mấy máy?
Bốn máy. Công cụ tự đề xuất 3 máy đủ công suất; bạn thay hoặc thêm máy bằng ô tìm theo hãng, model, kVA, hoặc dán link trang máy trên website.
Mức đáp ứng 102 % nghĩa là gì?
Máy đủ công suất cả lúc chạy ổn định và lúc khởi động, lúc sát nhất còn dư khoảng 2 %. Máy dưới 100 % là đang thiếu công suất ở một trong hai lúc đó.
Vì sao máy dư công suất nhiều không được xếp đầu?
Máy quá lớn so với tải chạy thường xuyên dễ rơi vào non tải, tốn dầu trên mỗi kWh và đóng muội. Công cụ xếp máy đủ công suất trong vùng 100–125 % trước máy dư nhiều.
Không có nhu cầu cụ thể, chỉ muốn so thông số thì sao?
Thêm máy vào bảng, mở “Tùy chỉnh bảng” rồi chọn “Chỉ dòng khác nhau” để xem nhanh các thông số khác nhau giữa các máy: động cơ, đầu phát, tiêu hao nhiên liệu theo thông số kỹ thuật, độ ồn, kích thước.
Bảng có hiện giá không?
Dưới tên mỗi máy có khoảng giá chưa VAT như trên trang máy, không hiện giá một con số. Máy chưa có khoảng giá ghi “Liên hệ để nhận báo giá”.
In bảng so sánh để trình duyệt được không?
Được. Bấm “In / PDF” để có bản in gồm nhu cầu đã nhập, bảng so sánh và máy nên chọn, hoặc “Lưu link” để gửi cho người duyệt mở lại đúng bảng.
Thủ Đô Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Tủ ATS - Phụ kiện - Dịch vụ



