Tính tiêu hao nhiên liệu máy phát điện
Lượng dầu máy phát điện tiêu thụ tùy động cơ của từng máy và mức tải máy đang chạy. Chọn máy hoặc cỡ kVA, công cụ ra số lít mỗi giờ ở 75 % tải, số giờ bồn theo máy chạy được và lượng dầu mỗi tháng.
Đang tải công cụ…
Cách tính
- Giờ chạy một bồn = dung tích bồn (lít) ÷ số lít mỗi giờ.
- Dầu mỗi tháng = số lít mỗi giờ × số giờ chạy mỗi tháng.
- Tiền dầu mỗi tháng = dầu mỗi tháng × giá dầu bạn nhập. Công cụ không tự điền giá dầu.
Ví dụ tính: máy ghi 40 lít mỗi giờ, bồn theo máy 500 lít thì chạy được 12,5 giờ; chạy 20 giờ mỗi tháng thì hết 800 lít.
Vì sao tính ở 75 % tải
Số lít mỗi giờ trên trang máy của Nhật Trường Minh là số ở 75 % tải theo thông số máy. Mỗi động cơ có số tiêu hao riêng ở từng mức tải, nên công cụ không dùng một hệ số chung cho mọi máy. Cần số ở 25 %, 50 % hay 100 % tải thì để lại thông tin, kỹ thuật NTM tính theo thông số của đúng động cơ đó.
Bồn theo máy không đủ giờ chạy
Nếu mỗi lần mất điện cần chạy lâu hơn số giờ một bồn, phần dầu còn thiếu cần bồn ngoài: dung tích thêm = số lít mỗi giờ × số giờ cần chạy − dung tích bồn có sẵn. Bồn ngoài, đường dầu và vị trí đặt nằm trong phần lắp đặt khi khảo sát.
| Cỡ máy (liên tục) | Lít/giờ (trung vị) | Thấp – cao | Giờ chạy một bồn (trung vị) |
|---|---|---|---|
| 10 kVA | 2,7 | 2,1 – 3,1 | ≈ 13,0 giờ |
| 20 kVA | 4,3 | 3,0 – 6,2 | ≈ 14,0 giờ |
| 30 kVA | 7,2 | 5,0 – 8,6 | ≈ 10,6 giờ |
| 50 kVA | 11,0 | 8,5 – 15,0 | ≈ 8,6 giờ |
| 100 kVA | 21,6 | 15,5 – 26,9 | ≈ 8,2 giờ |
| 150 kVA | 26,0 | 24,0 – 40,0 | ≈ 8,3 giờ |
| 200 kVA | 42,5 | 29,5 – 50,6 | ≈ 7,9 giờ |
| 250 kVA | 54,1 | 39,0 – 67,0 | ≈ 7,6 giờ |
| 300 kVA | 63,5 | 46,6 – 79,0 | ≈ 6,3 giờ |
| 400 kVA | 83,0 | 61,7 – 94,0 | ≈ 5,3 giờ |
| 500 kVA | 103,6 | 74,2 – 111,0 | ≈ 6,0 giờ |
| 800 kVA | 173,5 | 128,0 – 210,0 | ≈ 3,7 giờ |
| 1.000 kVA | 203,0 | 134,0 – 224,0 | ≈ 3,9 giờ |
| 1.500 kVA | 308,9 | 199,0 – 333,0 | ≈ 2,1 giờ |
| 2.000 kVA | 405,0 | 341,0 – 420,0 | ≈ 1,5 giờ |
Câu hỏi thường gặp
Máy phát điện chạy 1 tiếng hết bao nhiêu lít dầu?
Tùy động cơ và mức tải máy đang chạy. Số lít mỗi giờ ở 75 % tải ghi trên trang từng máy; chọn máy trong công cụ để có số này cùng số giờ một bồn.
Vì sao công cụ chỉ tính ở 75 % tải?
Vì đó là mức có số liệu trên trang máy. Mức tải khác cần số liệu riêng của động cơ; công cụ không tự ước để tránh ra số sai.
Bồn theo máy chạy được bao lâu?
Lấy dung tích bồn chia cho số lít mỗi giờ. Công cụ hiện thanh “bồn chạy được X giờ, bạn cần Y giờ” và báo số giờ còn thiếu nếu bồn không đủ.
Cho máy chạy ít tải có đỡ tốn dầu không?
Số lít mỗi giờ giảm, nhưng tính trên mỗi kWh điện thì tốn dầu hơn. Chạy dưới 35 % công suất kéo dài là non tải: dầu cháy không hết, muội đóng trong động cơ và ống xả.
Máy chưa có số tiêu hao thì sao?
Công cụ ghi “chưa có số tiêu hao cho động cơ này”. Để lại số điện thoại, kỹ thuật NTM tra thông số động cơ và báo lại.
Trang liên quan
Thủ Đô Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Tủ ATS - Phụ kiện - Dịch vụ



