Tính dòng điện theo kVA, kW cho máy phát điện
Máy phát điện 3 pha 100 kVA có dòng điện khoảng 144 A ở 400 V, khoảng 152 A ở 380 V, và công suất thực 80 kW. Nhập một con số vào ô kVA, kW hoặc A, công cụ ra ngay dòng điện và hai đơn vị còn lại, cho cả máy 1 pha và máy 3 pha.
Đang tải công cụ…
Cách đổi kVA, kW và A
kVA là công suất biểu kiến, kW là công suất thực mà thiết bị dùng. Hai số chênh nhau theo hệ số công suất (cosφ) của máy. Dòng điện (A) thì còn tùy điện áp và số pha.
- kVA sang kW: kW = kVA × cosφ. Máy ghi cả kVA và kW trên catalogue hay nhãn thì dùng đúng hai số đó. Thiếu catalogue thì máy 3 pha lấy cosφ 0,8, máy 1 pha lấy cosφ 1,0, tức 1 kVA = 1 kW.
- kVA sang A, máy 3 pha: A = kVA × 1.000 ÷ (1,732 × điện áp). Ở 400 V, mỗi kVA khoảng 1,44 A; ở 380 V khoảng 1,52 A.
- kVA sang A, máy 1 pha: A = kVA × 1.000 ÷ điện áp. Ở 220 V, mỗi kVA khoảng 4,5 A.
Ví dụ
- Máy 3 pha 250 kVA: 200 kW; khoảng 361 A ở 400 V, khoảng 380 A ở 380 V.
- Máy 1 pha 10 kVA dùng điện 220 V: 10 kW, khoảng 45 A.
Số pha không làm đổi phép quy kVA sang kW; nó chỉ đổi công thức tính dòng điện, vì máy 3 pha có thêm hệ số 1,732. Cách đổi kVA sang kW chi tiết có trong bài 1 kVA bằng bao nhiêu kW.
| kVA | kW | A ở 380 V | A ở 400 V |
|---|---|---|---|
| 6,3 kVA | 5,0 | 9 | 9 |
| 8,8 kVA | 7,0 | 13 | 13 |
| 10 kVA | 8,0 | 15 | 14 |
| 15 kVA | 12,0 | 23 | 22 |
| 20 kVA | 16,0 | 30 | 29 |
| 25 kVA | 20,0 | 38 | 36 |
| 30 kVA | 24,0 | 46 | 43 |
| 35 kVA | 28,0 | 53 | 51 |
| 40 kVA | 32,0 | 61 | 58 |
| 45 kVA | 36,0 | 68 | 65 |
| 50 kVA | 40,0 | 76 | 72 |
| 55 kVA | 44,0 | 84 | 79 |
| 60 kVA | 48,0 | 91 | 87 |
| 70 kVA | 56,0 | 106 | 101 |
| 75 kVA | 60,0 | 114 | 108 |
| 80 kVA | 64,0 | 122 | 115 |
| 90 kVA | 72,0 | 137 | 130 |
| 100 kVA | 80,0 | 152 | 144 |
| 110 kVA | 88,0 | 167 | 159 |
| 120 kVA | 96,0 | 182 | 173 |
| 125 kVA | 100,0 | 190 | 180 |
| 130 kVA | 104,0 | 198 | 188 |
| 150 kVA | 120,0 | 228 | 217 |
| 160 kVA | 128,0 | 243 | 231 |
| 170 kVA | 136,0 | 258 | 245 |
| 180 kVA | 144,0 | 273 | 260 |
| 188 kVA | 150,4 | 286 | 271 |
| 200 kVA | 160,0 | 304 | 289 |
| 220 kVA | 176,0 | 334 | 318 |
| 250 kVA | 200,0 | 380 | 361 |
| 300 kVA | 240,0 | 456 | 433 |
| 313 kVA | 250,4 | 476 | 452 |
| 320 kVA | 256,0 | 486 | 462 |
| 350 kVA | 280,0 | 532 | 505 |
| 375 kVA | 300,0 | 570 | 541 |
| 400 kVA | 320,0 | 608 | 577 |
| 450 kVA | 360,0 | 684 | 650 |
| 500 kVA | 400,0 | 760 | 722 |
| 550 kVA | 440,0 | 836 | 794 |
| 560 kVA | 448,0 | 851 | 808 |
| 600 kVA | 480,0 | 912 | 866 |
| 650 kVA | 520,0 | 988 | 938 |
| 700 kVA | 560,0 | 1.064 | 1.010 |
| 750 kVA | 600,0 | 1.140 | 1.083 |
| 800 kVA | 640,0 | 1.215 | 1.155 |
| 900 kVA | 720,0 | 1.367 | 1.299 |
| 1.000 kVA | 800,0 | 1.519 | 1.443 |
| 1.200 kVA | 960,0 | 1.823 | 1.732 |
| 1.250 kVA | 1.000,0 | 1.899 | 1.804 |
| 1.300 kVA | 1.040,0 | 1.975 | 1.876 |
| 1.400 kVA | 1.120,0 | 2.127 | 2.021 |
| 1.500 kVA | 1.200,0 | 2.279 | 2.165 |
| 1.600 kVA | 1.280,0 | 2.431 | 2.309 |
| 1.700 kVA | 1.360,0 | 2.583 | 2.454 |
| 1.800 kVA | 1.440,0 | 2.735 | 2.598 |
| 1.900 kVA | 1.520,0 | 2.887 | 2.742 |
| 2.000 kVA | 1.600,0 | 3.039 | 2.887 |
| 2.100 kVA | 1.680,0 | 3.191 | 3.031 |
| 2.300 kVA | 1.840,0 | 3.494 | 3.320 |
| 2.500 kVA | 2.000,0 | 3.798 | 3.608 |
Một máy có hai mức công suất
Công suất dự phòng là mức tối đa máy đáp ứng khi lưới điện mất, chỉ dùng trong thời gian giới hạn mỗi năm và không được quá tải. Công suất liên tục là mức công suất máy phát điện chạy được không giới hạn số giờ với tải biến thiên, thường bằng khoảng 90 % công suất dự phòng của cùng tổ máy. Ví dụ máy ghi 450 kVA liên tục thường có 500 kVA dự phòng. Khi so hai báo giá, hãy so cùng một mức.
Câu hỏi thường gặp
Máy phát điện 100 kVA bao nhiêu ampe?
Máy 3 pha 100 kVA: khoảng 144 A ở 400 V, khoảng 152 A ở 380 V. Mỗi kVA của máy 3 pha khoảng 1,44 A ở 400 V và 1,52 A ở 380 V; máy 1 pha dùng điện 220 V khoảng 4,5 A mỗi kVA.
Máy phát điện 250 kVA bao nhiêu ampe?
Máy 3 pha 250 kVA: khoảng 361 A ở 400 V, khoảng 380 A ở 380 V. Đây là dòng của máy; tủ ATS thì chọn theo dòng phụ tải đi qua tủ.
Vì sao cùng số kVA mà dòng điện khác nhau?
Dòng điện tùy điện áp và số pha. Điện áp càng thấp thì dòng càng lớn; máy 1 pha dùng điện 220 V có dòng gấp khoảng 3 lần máy 3 pha cùng kVA ở 380–400 V.
Nên tính ở 380 V hay 400 V?
Dùng điện áp ghi trên nhãn máy hoặc trên bản vẽ điện của công trình. Chưa rõ thì xem cả hai: công cụ hiện số ampe ở 380 V và 400 V cạnh nhau.
Đổi được kVA rồi, chọn máy thế nào?
Số kVA vừa đổi chỉ là cỡ máy. Để chọn máy cho tải thật, cần tính cả lúc bơm, máy nén khởi động, vì lúc đó tải vọt lên cao hơn lúc chạy ổn định. Dùng bảng tính công suất phụ tải để có số này.
Trang liên quan
Thủ Đô Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Tủ ATS - Phụ kiện - Dịch vụ



